Những hàm CSS làm được nhiều việc nhất, nhóm theo nhiệm vụ: tính kích thước, đọc thuộc tính tùy chỉnh, pha và chọn màu, vẽ gradient, áp dụng bộ lọc, vẽ hình dạng, biến đổi hộp và chọn giá trị bằng logic. Mỗi dòng ghép hàm với một ví dụ một dòng.
Hàm CSS nhận đối số và trả về một giá trị mà trình duyệt sử dụng. Những hàm dùng nhiều nhất là calc() cho số học, var() cho design tokens, clamp() cho kích thước linh hoạt và color-mix() cho màu suy ra. Lồng chúng tự do: clamp(1rem, var(--fluid), 3rem) là một giá trị responsive duy nhất.
Bảng tham chiếu · 62 mục
Hàm CSSExplained
62 of 62 rows
Kích thước và toán học
Kết quả của một biểu thức số học, với đơn vị hỗn hợp.
width: calc(100% - 2rem);
Giá trị nhỏ nhất trong các giá trị cho trước.
width: min(100%, 60ch);
Giá trị lớn nhất trong các giá trị cho trước.
width: max(320px, 40vw);
Một giá trị bị giới hạn giữa mức tối thiểu, mức ưu tiên và mức tối đa.
font-size: clamp(1rem, 2vw, 1.5rem);
Đọc một biến môi trường do user agent cung cấp.
padding: env(safe-area-inset-top);
Kích thước bị kẹp theo chiều rộng nội tại của nội dung.
width: fit-content(200px);
Làm tròn một giá trị tới bội số gần nhất của một giá trị khác.
width: round(up, 133px, 50px);
Số dư dương của phép chia, luôn không âm.
margin: mod(100px, 30px);
Số dư của phép chia, giữ dấu của số bị chia.
margin: rem(-100px, 30px);
Giá trị tuyệt đối.
translateX(abs(-10px));
-1, 0 hoặc 1, tùy theo dấu của giá trị.
padding: sign(-5px) * 10px;
Grid
Một khoảng kích thước cho các track của grid, giữa mức tối thiểu và mức tối đa.