Skip to content

CSS Flexbox được giải thích

Mọi thuộc tính flexbox thường dùng, nhóm theo nơi áp dụng: container và item. Mỗi dòng ghép thuộc tính với các giá trị phổ biến và tác dụng của nó.

Flexbox bố trí phần tử theo một chiều: hàng hoặc cột. Đặt display: flex lên phần tử cha, nó trở thành flex container; các phần tử con trực tiếp trở thành flex item. Thuộc tính của container điều khiển sự phân bố dọc theo trục chính và trục chéo; thuộc tính của item điều khiển cách một item riêng lẻ giãn ra, co lại hay tự căn chỉnh. Hãy chọn flexbox cho các thanh, hàng và căn giữa theo một chiều.

Bảng tham chiếu · 13 mục
13 of 13 rows
Container
flex | inline-flexBiến phần tử thành flex container.
row | column | row-reverse | column-reverseĐặt trục chính mà các item chạy theo.
flex-start | center | space-between | space-around | space-evenlyPhân bố các item dọc theo trục chính.
stretch | center | flex-start | flex-end | baselineCăn chỉnh các item dọc theo trục chéo.
flex-start | center | stretch | space-betweenCăn chỉnh các hàng đã wrap khi còn khoảng trống trên trục chéo.
nowrap | wrap | wrap-reverseCho phép các item xuống hàng mới thay vì co lại.
0.5rem | 8px 16pxKhoảng trống giữa các item, theo chiều ngang và chiều dọc.
Item
0 | 1 | 2Item hấp thụ bao nhiêu khoảng trống so với các phần tử cùng cấp.
0 | 1Item co lại bao nhiêu khi không đủ chỗ.
auto | 200px | 50%Kích thước khởi đầu trước khi chia phần khoảng trống còn dư.
1 | 1 0 auto | 0 0 200pxViết tắt của grow shrink basis.
auto | center | flex-start | flex-end | stretchGhi đè align-items của container cho một item.
0 | -1 | 2Sắp xếp lại một item mà không đổi mã nguồn.